Thứ Hai, 20 tháng 4, 2020

THUẬT NGỮ ĐÔNG Y

NGÔN TỪ CHUYÊN BIỆT
 TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH CỦA ĐÔNG Y

- Sáp huyết : huyết ứ kết lại.
- Tam tiêu : là đường nguyên khí phân bổ thức ăn uống, chuyển hóa ra vào,chủ khí,
chủ thủy, chỉ huy toàn bộ hoạt động khí hóa trong cơ thể .
Tam tiêu làm 3 phần :
+ thượng tiêu : từ miệng xuống tâm vị dạ dày, có tạng tâm và phế.
+ Trung tiêu : từ tâm vị dạ dày đến môn vị, có tạng tỳ và phủ vị.
+ Hạ tiêu : từ môn vị dạ dày đến hậu môn , có tạng can và thận.
- Tạng : là các tổ chức cơ quan trong cơ thể .
- Tào tạp : trạng thái, bực bội, khó chụi, lợm giọng, buồn nôn mà không nôn ra được ,
bụng có cảm giác đói mà không muốn ăn,có ợ hơi đầy tức, nguyên nhân do mất cân
bằng của can - tỳ, trong bụng nôn nao,người phiền muộn .
- Tâm bào lạc : là tổ chức bên ngoài của tâm để bảo vệ cho tâm ngăn tà khí thâm
- Ách ngịch : nấc cụt , chứng này có sách gọi là khái ngịch ( ho ngược lên ) , có sách
gọi là uế khí( ọe hơi )
- An thần : thuốc có tác dụng dưỡng tâm , giải quyết trong trường hợp mất ngủ ,
nằm mê , hồi hộp , vật vã và các trường hợp nhức đầu hoa mắt, chóng mặt, động kinh .
- Âm chứng : Thường bao gồm các chứng hư, hàn, tinh thần mệt mỏi, thở ngắn, nhỏ
ưa quay mặt vào trong tường .
- Âm dâm : khí âm ngấm vào thành ra chứng hàn mà sợ rét, dùng thuốc để ôn .
- Âm khí : đối xứng với dương khí .Nói đến phủ tạng thì khí của ngũ tạng.Nói tới khí
của dịch, là dịch âm khí, nói về phương hướng vận động là sự vận hành bên trong
(nội lý ), là hướng đi xuống, là sự ức chế, sự giảm nhược .
- Âm hư : phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương ,ho khan, họng khô, khó ngủ ,
gò má đỏ, vật vã ....
- Âm quyết : là hàn quyết ,do nội tạng hư hàn, dương khí không tỏa đến chân tay ,do đó
mà quyết nghịch .
- âm vong : hiện tượng mất nước do ra mồ hôi nhiều, tiêu chảy nhiều, không làm chủ
được tiêu .
- Ẩu thổ : Nôn ọe, chứng ọe ngược trở lên đều thuộc hỏa . thổ trước rồi mới khát là
không bù tích nước .khát trước rồi mới  thổ là có nước dính tích ở dưới ngực . thổ mà
không khát là dưới ngực còn nước. Dạ dày( vị ) có ôn mới vận hóa được, nay hư yếu
tức là chân hỏa kém mà bốc lên (hư hỏa ). chứng này phần nhiều do dạ dày hàn .
- Ban : điểm tỏa thành phiến đàn lên mặt da , phần nhiều phát ra ở da ngực và bụng,
lưng và đầu mặt  sau khi khỏi không bông vẩy, khi diễn biến xấu có thể lở loét .
- Biểu chứng : biểu là bệnh còn ở bên ngoài , ở nông , thường xuất hiện ở gân xương
cơ nhục , kinh lạc .
- Biểu hàn : bệnh lạnh nhiều , sốt ít , không có mồ hôi , rêu lưỡi trắng mỏng , đau mình .
- Biểu hư :  tự ra mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi trắng, mạch phù hoãn, bệnh thuộc chứng
ngoại cảm thể phong hàn hoặc trúng phong.
- Biểu lý : nói về kinh bệnh thì bệnh ở biểu thuộc 3 kinh dương , bệnh ở lý thuộc 3 kinh âm,
 nói về tạng thì bệnh ở biểu thuộc phủ bệnh ở lý là bệnh sâu ở tạng .
- Biểu nhiệt : sợ lạnh ít , sốt nhiều ,miệng hơi khát có mồ hôi , đầu lưỡi đỏ , rêu trắng mỏng
bệnh chứng thường gặp ở 3 kinh dương.
- Biểu thực : không ra mồ hôi, sợ lạnh, đau mình, rêu trắng mỏng, bệnh thường gặp ở kinh thái
dương thổ trúng hàn .
- Bổ pháp : chính khí của cơ thể gồm 4 mặt chính : âm , dương, khí, huyết . Vì vậy thuốc bổ cũng
chia làm 4 loại : bổ âm, bổ dương,bổ khí, bổ huyết.
- Bổ âm : thuốc chữa các chứng bệnh gây ra ho do phần âm của cơ thể bị giảm sút , tân dịch bị
hao tổn , hỏa bốc lên gây miệng khô,đau họng đi xuống làm nước tiểu đỏ, táo bón.
- Bổ dương : thuốc chữa các chứng dương hư trong cơ thể.
+ Tâm tỳ dương hư : tay chân mêt mỏi , da thịt lạnh, ăn uống không tiêu , tiêu chảy lâu ngày ,
mạch yếu chậm .
+ Thận dương hư : Liệt dương, di tinh, tiểu tiện nhiều lần , mỏi lưng gối , mạch trầm nhỏ .
- Bổ huyết : thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do huyết hư , khí và huyết có liên quan chặt
chẽ .Thuốc bổ huyết hay được  phối hợp với thuốc bổ khí để đấy mạnh thêm hiệu quả chữa bệnh .
Thuốc dùng là : thục địa, đương quy,  a giao, hà thủ ô đỏ , tử hà sa , tang thầm , long nhãn ,
kê huyết đằng...
-Bổ khí : Thuốc chữa các chứ ng bệnh gây ra do khí hư : tỳ khí vượng thì phế khí sẽ đầy đủ ,
các thuốc bổ khí đều có tác dụng kiện tỳ.Và kết hợp cácvị Sâm, Linh, Truật ,Thảo , đại táo,
 hoài sơn, hoàng kỳ vv..
- Can bệnh : ( bệnh chứng của can tạng ) : Đau dưới 2 cạnh sườn , đau sang bụng trên và
bệnh nhân hay giận dữ.Tạng can yếu thì mắt mờ, tai nghe không rõ và hay sợ, thường nằm
mộng gặp điều khủng khiếp sợ hãi .
- Can hỏa viêm : các bệnh có biểu hiện mắt kéo gân đỏ ,chảy máu mũi, máu miệng, và ho khí,
khạc ra máu.
- Can uất kết :  Bệnh do tinh thần bị kích động làm can khí uất gây cho khí huyết vận hành
không thông : hông sườn đau tức,vùng gan đầy ức, người bậc dọc, giận dữ, hay ợ, co giật ....
- Can kinh hàn trệ : bệnh đau nhức các cơ khớp khó di động .
- Can kinh thấp nhiệt : Do thấp nhiệt bên trong làm khí của can kinh bị ứ trệ , người nóng
bức có thể ăn không tiêu, gây   vàng da, phù.....
- Can nhiệt động phong : nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mắt đỏ , vật vã, miệng khô, lưng
gáy cứng đờ , co giật từng cơn thân lưỡi đỏ , mạch huyền.
- Can thận âm hư : Chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đau mạng sườn,lưng gối mềm yếu, họng khô,
má đỏ, ra mồ hôi trộm ,tiểu đêm, tâm phiền nhiệt, di tinh, kinh nguyệt không đều, lưỡi đỏ,
mạch tố (tế) sác ( mạch nhanh ).
- Can tỳ bất hòa : Ngực sườn đầy tức, tinh thần uất ức, hay xúc động ăn kém ,bụng trướng
 sôi bụng, trung tiện nhiều, đại tiện lỏng.
- Can vị bất hòa : ngực sườn đấy tức , thượng vị đau tức, ợ hơi, ợ chua, rêu lưỡi vàng,
mạch huyền.
- Cấp phương : thể bệnh nguy cấp, phải cứu ngay nên dùng phương tễ có sức mãnh
liệt như bài tứ ngịch thang .
- chẩn : (ban chẩn ) mụn lấm tấm mọc cao hơn mặt da như hạt gạo, lấm tấm nhìn rõ hình
 sờ vướng tay thường mọc khắp người,sau khi khỏi có bông vẩy nhưng ít khi có lở loét.
- Chân hàn : bụng đau, tay chân lạnh, nói nhỏ, hơi thở ngắn, ăn ít, bụng đầy, nôn mửa,
mạch đi chậm ( mạch trì ).
- Chân hàn giả nhiệt : do chuyển hóa " hàn cực sinh nhiệt " 
Ví dụ : chứng tiêu chảy do lạnh (chân hàn), nhưng do mất nước điện giải gây khát, vật vã,
miệng khô, mình nóng thậm chí sốt cao (giả nhiệt).
- Chân nhiệt : hơi thở to, họng khô, môi nứt , khát nhiều . Mê sảng, bụng đầy, ấn đau ,
mạch đi nhanh(mạch sác).
- Chân nhiệt giả hàn : bên trong là nhiệt, giả hàn bên ngoài , thường gặp trong bệnh do
nhiễm độc gây trụy mạch ngoại biên.Tay chân lạnh , mạch vi(giả hàn). Sờ lòng bàn tay,
bàn chân vẫn  nóng, khát nước ( chân nhiệt ).
- chỉ di : làm cho cầm chứng di tinh.
- Chỉ khái : thuốc chữa ho, làm hết hoặc giảm cơn ho. Đó là các vị thuốc làm long đờm
 bổ phế như :trần bì, bán hạ, cam thảo,hoàng kỳ, thiên môn.....
- Chính khí : bệnh phát không bởi tà khí ờ mà do nội tạng phát sinh .
- Cố biều : cũng cố cho phần biểu .
- Cố sáp : Vị thuốc có tác dụng thu liễm , cố sáp khi ra mồ hôi , máu, nước tiểu, phân
khí hư bạch đới ra nhiều.   hoặc những người sa
trực tràng , sa sinh dục, các vết thương lâu ngày không lành , di tinh, tiêu chảy. ..
- Cổ trướng : cổ là cái trống, trướng là căng to , bệnh có vùng bụng căng to như cái
trống ( bệnh về gan) .
- Ban đen : ban chẩn sắc đen lả nguy nan, dấu hiệu của nhiệt độ cực thịnh .Nếu đen
mà tươi sáng tuy nhiệt độc mạnh nhưng nguyên khí hãy còn, còn có cơ cứu chữa được,
 ngược lại đen mà xám tối là dấu hiệu của nhiệt độc đã mạnh mà khí huyết lại suy bại ,
phần nhiều khó chữa .
- Ban hồng : ban chẩn sắc hồng tươi nhuận là tà nông , bệnh nhẹ ,ban mẫn đỏ tươi như
son là huyết nhiệt đốt mạnh, bệnh nghiêm trọng.Nếu sắc hồng mà khô trệ ,không tươi
là hiện tương âm huyết suy kiệt, phần nhiều khó chữa . 
- Ban tía : ban chẩn màu đỏ tía là bệnh đã nặng , biểu hiện nhiệt độ ở dinh huyết biến
chuyển mạnh,nếu không chữa kịp sẽ biếnthành ban đen . 
- Bán biểu bán lý : bệnh lúc nóng lúc lạnh (hàn nhiệt vãng lai ), ngực sườn đầy tức ,
miệng đắng, lợm giọng ,họng khô, buồn nôn, mạch huyền .
- Bàng quang thấp nhiệt : viêm bàng quang cấp, sỏi đường tiết niệu.- Dinh bệnh : Bệnh lưỡi đỏ, lòng bứt rứt, v ật vã, khó ngủ, sốt về đêm, ban sởi lờ mờ. 
- Dương dâm : chứng nhiệt mà nóng.
- dương hư : di tinh, liệt dương, tự hãn, ăn không tiêu, người lạnh buổi sáng, đau lưng
mỏi gối.
- Dương khí hư : khó thở ra, thích nằm ngửa, yên tĩnh,. Rét ở ngoài (dương hưbị âm lấn)
 hay trước rét sau nóng (dương không đủ),hoặc chân tay rời rạc (dương bệnh) hoặc
không khởi dục (dương yếu ).
- Dương thoát : Hiện tượng mất  nước sẽ gây ra choáng  (vong dương ) dẫn đến
trụy mạch( thoát dương ) có thể gặp ở bệnh tiêu chảy mất nước.
- Dưỡng tâm an thần : chứng ít ngủ , hồi hộp, đ ược chữa bằng các vị thuốc có tác
dụng dưỡng tâm huyết, can huyết để phục hồi chứcnăng của tim và can
huyết ( tâm tàng thần, can định chí)....
- Đàm ẩm : chất đờm, chất cặn bã của tân dịch 
- Đàm phế :  Bệnh ở tạng phổi, do ho, hen suyễn khạc ra đàm.
- Đàm thấp : bệnh nhân sợ lạnh , đàm loãng, gặp lạnh, khí trời ẩm thấp bệnh càng tăng.
- Đàm vị : lợm giọng, ói mữa.
- Đản trung : chỗ giữa 2 vú trên ngực.
- Đởm : mật .
- Ế khí : chúng ợ hơi .
- Giả hàn : tay chân lạnh nhưng không muốn mặc ấm , thích uống nước mát , 
- Giả nhiệt : phiền táo nhưng không muốn uống nước, hay thích nước ấm nóng.
- Giải biểu : Thuốc dùng để đuổi phong,  hàn , thấp , nhiệt ra ngoài (ngoại tà ) bằng
đường thoát mồ hôi  không cho bệnh vào trong( lý ) .
- Giải thử : Trị những bệnh do nắng gây ra ( thử = nắng ).
- Hạ pháp : Thuốc có tác dụng tẩy, nhuận trường, đưa các chất ứ động trong cơ thể
ra ngoài qua đường đại tiện ( táo bón, ứ nước,huyết, ứ đàm).
- Hàn đàm : Chứng đau xương dữ dội, tay chân không cữ động , ho ra đàm lỏng,
mạch trầm.
- Hành huyết : làm cho huyết ứ lưu thông trở lại .
- Hành khí : làm cho khí trong cơ thể ngưng trệ hoạt động trờ lại . Thuốc dùng thường
là hương phụ ô dược, sa nhân , trần bì, thanh bì, chỉ thực, chỉ xác , đại phúc bì, bạch
đậu khấu, hậu phác, mộc hương.....
- Hành khí, giải uất : là chữa các chứng khí trệ ở tỳ vị : Đau bụng do co thắt đại tràng,
đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, lợm giọng, nôn mữa,táo bón,nấc,mót rặn . Can khí uất kết ,
tinh thần uất ức, hay cáu gắt , thở dài, đau mạng sườn, liên sườn, kinh nguyệt không
đều, hành kinh đau.
- Hoạt huyết : thuốc chữa các chứng bệnh xung huyết do viêm nhiễm do có mạch hay
dãn mạch ,chữa các hiện tượng thiếu máu ở tổ chức của cơ thể . 
- Hồi dâm : chứng tinh thần mờ hoặc rối loạn (hoắc loạn) thường dùng thuốc bổ dương . 
- Hồi dương cứu ngịch : Do mất nước, mất mồ hôi, mất máu nhiều(có thể gây choáng,
trụy mạch ) . Sắc mặt xanh nhợt , tay chân lạnh, mạch nhỏ yếu, thường dùng thuốc hồi
dương như phụ tử, nhục quế.
- Huyền ẩm : đau mạng sườn, ho, khó thở, đau liên sườn, thường gặp ở bệnh màng
phổi có nước.
- Huyết hư : do mất máu quá nhiều, tỳ vị hư nhược. 
- Huyết ứ : hiện tượng xung huyết tại chỗ ở phủ tạng .
- huyết cố : Trạng thái bụng căng trướng,  ấn đau thường có chứng ói ra máu , chảy
máu cam, đi ngoài phân đen, lẫn máu, nước tiểu đỏ sẫm mình có đốm ban đỏ.
- Khí hư :  Do công năng  hoạt động của cơ thể và nội tạng  bị suy thoái thường gặp
ở người có bệnh mạn tính , người già yếu hoặc ở tời kỳ hồi phục sau khi mắc bệnh nặng .
 - Khí ngịch : Khí không thông đạt gây chứng ngịch .
- Khí trệ : cơ năng hoạt động của cơ thể hoặc một phần cơ thể bị trở ngại thường do
nguyên nhân tinh thần bị sang chấn, ăn uống không điều hòa , cảm nhiễm ngoại tà.
- Khí trướng : do khí hóa không thông đạt , thường gặp ở người suy dinh dưỡng,
sau một cơn đau nặng chính khí suy sụp .
- Lý : là trong sâu trong tạng .
- Lý hàn :hàn nhập sâu vào lý : triệu chứng  :  Người lạnh, tay chân lạnh , sắc mặt xanh....
- Lý nhiệt : người nóng mắt  đỏ, miệng khô khát.
- Lý hư : tinh thần kém, mệt mỏi, mặt trắng nhạt,. Hồi hộp thở ngắn ra mồ hôi. Đi tiểu
không tự chủ.
- Lý thực : Thở mạnh, phiền táo, ngực bụng đầy tức, đi ngoài táo, tiểu dắt.
- Lý khí : Điều hòa phần khí trong cơ thể, khí hư thì dùng thuốc bổ khí, khí trệ thì
dùng thuốc hành khí. 
- Lương huyết : Là phương pháp thanh giải nhiệt tà ở phần huyết . Có tác dụng lương
huyết, thanh nhiệt, giải độc.
- NGũ chí : Giận, Mừng, Lo , Buồn , sợ :
+ giận dữ, cáu gắt                      bệnh ở gan.
+ cười nói huyên thuyên             bệnh ở tâm.
+ lo nghĩ                                    bệnh ở tỳ.
+ buồn rầu                                 bệnh ở phế.
+ sợ hãi                                    bệnh ở thận .
- Ngũ khiếu : Mắt, Mũi, Miệng, Lưỡi, tai.
- Ngũ thể : Cân, Mạch, Thịt, Da, Lông, Xương.
- Ngũ vị : Cay(tân) , Chua(toan) , Đắng(khổ) , Ngọt(cam), Mặn(hàm)  .
- Nghẹn cách, phiên vị : ăn vào lại nôn ra. 
- Nhiệt chứng : Sốt, thích mát, mặt đỏ, tay chân nóng, tiểu ít, màu đỏ, đại tiện, táo,
chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch sác.
- Nhiệt đàm : nhiều nhiệt, táo bón, đầu mặt nóng, họng đau, điên  cuồng .
- Nhiệt kết bàng lưu : chứng nhiệt ôn, đi ngoài toàn nước, không có phân.
- Nhiệt uất tại can đởm : đau mạng sườn , miệng khô, đắng, khát nước, tâm phiền,
ít ngủ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
- Ôn bệnh : Bệnh ngoại cảm.
- Ôn dịch : bệnh có tính lây truyền.
- Ôn hóa trừ đàm : do tỳ vị dương hư 
- Ôn lý trừ hàn : chứng tỳ vị hàn : Đầy bụng, nôn mửa, tiêu, chảy, bụng đau, sắc mặt
xanh, lưỡi trắng, mạch trầm trì, chân tay lạnh.
- Ôn phế chỉ khái : các chứng ho đàm lỏng, mặt hơi nề, sợ gió, rêu lưỡi trắng trơn,
tự ra mồ hôi.
- Khử ứ chỉ huyết : cầm máu do nguyên nhân xung huyết , chảy máu do va đập,
chấn thương, chảy máu dạ dày, đường ruột, đường niệu,ho ra máu, rong kinh ...
- Kinh quyết : bệnh phát toàn thân, gân mạch cứng đờ, chân tay co quắp.
- Liễm hãn : làm ráo mồ hôi (ra mồ hôi trộm, tự ra mồ hôi ) .
- Loa lịch : lao hạch thường ở gáy, nách, bẹn thành khối, hạch không nó ng, không
đau, ra chất bã đậu, khi vỡ hay loét khó liền miệng.
- Lợi niệu : làm tiểu tiện dễ dàng .
- Lợi thủy thấm thấp : làm bài tiết thủy thấp trong cơ thể động lại ra ngoài.
- Lục dâm : nói chung chỉ về những nhân tố gây bễnh từ bên ngoài gọi là ngoại cảm.
- Lục phủ : gồm : Tiểu trường , Đởm (mật), Vị ( dạ dày), Đại trường, Bàng quang,
Tam tiêu. Là các bộ phận của cơ thể.
- Ngũ tạng : là chỉ : Tâm, Can, Tỳ, phế, thận, Tâ m bào lạc.
- Ôn phế chỉ khái trừ đàm : Trị ho và long đàm do lạnh, viêm phế quản mạn ở
người cao tuổi.
- Ổn nhiệt tại phế : Sốt cao, không sợ lạnh, hồ, khó thở, đau ngực, miệng khát, ra
mồ hôi, lưỡi rêu vàng, mạch sác.
- Ôn trung trừ nhiệt : chứng tỳ vị bị lạnh.
- Phá khí giáng nghịch : do phế khí không lợi gây ra ho suyễn , khó thở, tức ngực,
nôn mữa, đầy hơi, ợ, nấc.
- Phát tán phong hàn - tân ôn giải biểu : Chữa các bệnh : Cảm mạo do lạnh, , sốt
nhẹ, nhức đầu, sổ mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh ho, hen phế quản do lạnh; đau cơ
và các dây thần kinh, đau vai gáy, đau lưng, ..; dị ứng do lạnh, viêm mũi dị ứng, phát
ban do lạnh.
- Phát tán phong nhiệt - tân lương giải biểu : Thuốc chữa phong nhiệt các bện : cảm
mạo phong nhiệt và thời kì viêm họng sợ nóng,sốt nhiều nhức đầu , mắt đỏ họng
đỏ miệng khô rêu lưỡi vàng , hoặc trắng dày , thânlưỡi đỏ , mạch phù sát , thúc sởi
mọc nhanh ; ho viêm họng , viêm phế quản thể hen :cúm sốt xuất huyết , sởi ; viêm
amidan , viêm họng , viêm thanh quản ; hạ sốt trong các bệnh .
- Phát tán phong thấp : chữa các bệnh do phong thấp xâm nhập vào da , gân xương
kinh lạc ( chứng lý ) .
-Phong thấp : bệnh thấp cấp và viê m đa  khớp tiến triển mạn tính có sưng , đỏ ,
đau ( phong thấp nhiệt ) . Bệnh viêm khớp dạng thấp và thoái hóa và thái khớp
không sốt ( phong thấp hàn ) . 
- Phế âm hư đơn thuần : họ ngày càng nặng , không đờm hoặc đờm ít mà dính ,
họng khô ngứa , người gầy chất lưỡi hơi đỏ , ít tân dịch mạch tế vô lực .
- Phế âm hư hỏa vượng : thêm chứng  ho ra máu , miệng khô khát , sốt về chiều ,
ra mồ hôi trộm , chất lưỡi đỏ , mạch tế sác .
- phiện vị : ăn gì bữa nôn nấy .
- phong dâm : gió độc ngấm vào tứ chi người ngay đơ ra . 
- phong đàm : chứng trúng phong làm hoa mắt chóng , đột nhiên ngã vật ra , đờm
kéo lên , khò khè , miệng méo , mắt lệch, lưỡi cứng, không nói được, hôn mê, sùi
bọt mép( động kinh )
- Phong thủy bệnh : Chứng tạng sợ gió, cả người đều thấy nặng, mạch phù, không
khát, mồ hôi đổ ra liên miên, không nóng lắm.
- Phong ý : đột nhiên ngã ra hôn mê không biết gì.
- Sáp trường : Làm cho chặt ruột ( chắc dạ ) , bệnh gây tiêu chảy mạn tính dẫn đến
tay chân mỏi mệt, thở ngắn, ngại nói, sa trực tràng( thoát giang )
- Sáp trường chỉ tả : thuốc cầm tiêu chảy.
 - Tâm hỏa thịnh : bệnh do ăn đồ cay, chất béo  nhiều hoặc uống nhiều thuốc nóng gây ra. 
- Tâm huyết hư : do chức năng sinh ra huyết bị giảm sút sau khi mất máu như phụ nữ
sau sinh , rong huyết, chấn thương.
- Tâm khí hư : là hội chứng bệnh thường gặp ở người cao tuổi( não suy ) .
- tâm tỳ hư : Bệnh ở những người suy nhược cơ thể : kém ăn, ít ngủ, sụt cân do thiếu
dinh dưỡng, hoặc sau cơn bệnh nặng.
- Tân dịch : là chất nước trong cơ thể : chất trong là tân, chất đục  là dịch .
- tân dịch thiếu : do ra mồ hôi nhiều, tiêu chảy lâu ngày, nôn mửa, mất máu, tiểu tiện
nhiều, sốt cao kéo dài làm mất nước,hoặc do công năng của tỳ, phế, thận, bị rối loạn. 

Phòng chẩn trị y học cổ truyền PHƯƠNG THỌ ĐƯỜNG (tỉnh Bình Dương)




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.